Bạn đang có nhu cầu sử dụng kho lạnh để bảo quản nguyên liệu, thực phẩm, hàng hóa? Bạn đang tìm kiếm đơn vị lắp đặt kho lạnh công nghiệp uy tín, chuyên nghiệp với mức giá phải chăng? Vậy còn chần chờ gì mà chưa liên hệ tới CÔNG TY TNHH NAVI GATE JAPAN. Chúng tôi cam kết bạn sẽ thấy hài lòng cả về quy trình lẫn chất lượng của dịch vụ.
1. Kho lạnh là gì?
Kho lạnh được hiểu là một kho hoặc một phòng kín được xây dựng, lắp đặt với một hệ thống dàn lạnh công nghiệp để bảo quản hàng hóa và thực phẩm trong một thời gian dài.
Tùy theo đặc tính của các loại hàng hóa được bảo quản trong kho, diện tích kho, thợ lắp đặt kho lạnh sẽ tính toán để lắp đặt hệ thống dàn lạnh phù hợp nhất cho mỗi kho. Các sản phẩm thường được bảo quản trong kho lạnh gồm có rau sạch, thuốc, hoa quả, hạt giống, thịt, cá….
2. Ưu điểm của việc lắp đặt kho lạnh

Không phải ngẫu nhiên mà hiện nay phần lớn các đơn vị, doanh nghiệp đều lắp đặt và sử dụng kho lạnh. Kho lạnh có rất nhiều ưu điểm nổi bật, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh như:
1) So với những loại tủ mát, tủ đông thông thường, kho lạnh được thiết kế với một không gian to và rộng hơn rất nhiều. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể dự trữ, bảo quản được một lượng lớn hàng hóa, sản phẩm mỗi ngày.
2) Với kho lạnh, doanh nghiệp hoàn toàn có thể bảo quản sản phẩm, hàng hóa trong một thời gian dài mà không lo ảnh hưởng đến chất lượng. Kho lạnh luôn hoạt động ở một độ thích hợp, đảm bảo hàng hóa luôn ở trong trạng thái tốt nhất.
3) Chi phí để lắp đặt kho lạnh tương đối thấp, phù hợp với khả năng của tất cả các doanh nghiệp. Trong khi đó, hiệu quả kinh tế mà kho lạnh đem lại cho doanh nghiệp lại không hề nhỏ.
4) Sử dụng kho lanh giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều điện năng so với sử dụng những loại tủ mát, tủ đông thông thường. Theo nghiên cứu của nhiều chuyên gia, kho lạnh có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm tới hơn 30% tiền điện hàng tháng.
5) Do kho lạnh có không gian tương đối lớn nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa. Ngoài ra, bạn cũng hoàn toàn có thể dễ dàng vệ sinh hoặc di dời kho ra bất kỳ vị trí nào khác.
6) Khi lắp hệ thống máy lạnh, người lắp đặt luôn tính toán sao cho phù hợp nhất với diện tích của kho. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể điều chỉnh nhiệt độ của kho để phù hợp với đặc điểm của mỗi loại sản phẩm.
Liên hệ ngay dịch vụ thiết kế kho lạnh của CÔNG TY TNHH NAVI GATE JAPAN qua số hotline 024 3734 9030
3. Phân loại kho lạnh
3.1. Phân loại kho lạnh dựa trên mục đích sử dụng
– Kho lạnh chế biến: người ta thường thiết kế kho lạnh chế biến ở những đơn vị, nhà máy chuyên chế biến và bảo quản thực phẩm. Loại kho lạnh này thường có dung tích tương đối lớn và cần được lắp đặt hệ thống lạnh công suất cao.
– Kho lạnh sơ bộ: loại kho lạnh này thường được sử dụng để bảo quản tạm thời hàng hóa, thực phẩm trước khi chuyển sang khâu chế biến tiếp theo.
– Kho lạnh sinh hoạt: đây là loại kho lạnh có kích thước khá bé, dùng để bảo quản ít hàng hóa, thực phẩm. Kho lạnh này phù hợp với những hộ gia đình hoặc các cơ sở kinh doanh nhỏ.
– Kho lạnh phân phối: loại kho lạnh này thường có dung tích rất lớn, dự trữ được nhiều hàng hóa và có vai trò cung cấp thực phẩm cho một cộng đồng như khu dân cư, thành phố…
– Kho lạnh thương nghiệp: các doanh nghiệp sẽ lắp đặt kho lạnh này để bảo quản những hàng hóa, sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường.
– Kho lạnh vận tải: loại kho này cũng có không gian rất lớn. Hàng hóa được bảo quản ở kho lạnh này chỉ mang tính chất tạm thời, sau đó sẽ được chuyển tới một địa điểm khác.

3.2. Phân loại kho lạnh theo nhiệt độ kho lạnh
– Kho bảo quản lạnh: Người ra thường thi công kho lạnh này để đảm quản các loại hàng nông sản. Nhiệt độ sẽ ở khoảng -2 độ C tới 5 độ C. Tuy nhiên, đối với một số loại hoa quả nhiệt đới thì nhiệt độ có thể cao hơn một chút.
– Kho bảo quản đông: kho lạnh này được sử dụng để bảo quản những hàng hóa, sản phẩm từ động vật và đã được cấp đông. Nhiệt độ bảo quản ở kho lạnh này sẽ phải đạt mức tối thiểu là – 18 độ C để ngăn ngừa các vi khuẩn phát triển, làm ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm.
– Kho lạnh đa năng: ở các kho đa năng, nhiệt độ phải đạt tối thiểu là – 12 độ C. Tuy nhiên, khi có nhu cầu bảo quản lạnh thì có thể nâng nhiệt độ lên 0 độ C hoặc hạ xuống – 18 độ C khi bảo quản đông.
– Kho gia lạnh: người ta thường lắp đặt kho lạnh này để làm lạnh sản phẩm, hàng hóa xuống nhiệt độ bảo quản lạnh. Ở buồng gia lạnh, người ta có thể sử dụng dàn quạt để gia tăng tốc độ gia lạnh của hàng hóa, sản phẩm.
– Kho bảo quản nước đá: đối với kho lạnh bảo quản nước đá, nhiệt độ tối thiểu của kho là – 4 độ C.
3.3. Phân loại kho lạnh dựa trên kích thước của kho
Dung tích chứa hàng hóa, sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định đến kích thước của kho lanh. Tuy nhiên, do khả năng chất tải của mỗi sản phẩm là không giống nhau nên người ta thường quy dung tích kho lạnh ra tấn thịt.
Ví dụ: 50 MT, 150MT, 300MT… tương ứng với những kho lạnh có thể chứa 50, 150, 300 tấn thịt.
4. Nhiệt độ bảo quản các loại sản phẩm
| Sản phẩm | Nhiệt độ bảo quản (độ C) | Độ ẩm (%) | Thời gian bảo quản |
| Táo | 0 – 3 | 90 -95 | 3 – 10 tháng |
| Dứa | 10 | 85 | 4 – 6 tháng |
| Đào | 0 – 1 | 85 – 90 | 4 – 6 tháng |
| Bưởi | 0 – 5 | 85 | 1 – 2 tháng |
| Cam | 0,5 – 2 | 85 | 1 – 2 tháng |
| Chuối | 11,5 – 13,5 | 85 | 3 – 10 tuần |
| Cà rốt | 0 – 1 | 90 -95 | 1 – 3 tháng |
| Chanh | 1 – 2 | 85 | 1 – 2 tháng |
| Xu hào | (-1) – 0,5 | 85 – 90 | 2 – 7 tuần |
| Hoa tươi | 1 -3 | 85 – 90 | 1 – 2 tuần |
| Dưa chuột | – 18 | 90 | 5 tháng |
| Khoai tây | 3 – 10 | 85 – 90 | 6 – 9 tháng |
| Nấm tươi | 0 – 2 | 80 – 90 | 1 – 2 tuần |
| Sản phẩm | Nhiệt độ | Độ ẩm | Thời gian bảo quản |
| Cá khô | 2 – 4 | 50 | 6 – 12 ngày |
| Sữa đặc | 0 – 10 | 75 – 80 | 6 tháng |
| Sữa bột | 5 | 75 – 80 | 3 – 6 tháng |
| Sữa tươi | 0 – 2 | 75 – 80 | 2 ngày |
| Bơ muối | 12 – 15 | 75 – 80 | 9 tháng |
| Tôm sống | 2 – 3 | 85 – 100 | Vài tuần |
| Thịt gia cầm | (-1) – 0,5 | 85 – 90 | 10 – 15 ngày |
| Thịt đóng hộp | 0 – 2 | 75 – 80 | 12 – 18 tháng |
| Cá tươi ướp đá | (-1) | 100 | 6 – 12 ngày |
| Pho mát cứng | 1,5 – 4 | 70 | 4 – 12 tháng |
| Thịt lợn ướp lạnh | 0 – 4 | 80 – 85 | 10 – 12 tháng |
| Thịt lợn ướp đông | (-18) – (-23) | 80 – 85 | 12 – 18 tháng |
5. Cấu tạo của kho lạnh

Trước khi tiến hành lắp đặt kho lạnh, bạn cần hiểu rõ được cấu tạo của kho. Mặc dù hiện nay có rất nhiều loại kho lạnh khác nhau, tuy nhiên, về cơ bản, cấu tạo của những kho lạnh này đều gồm có 3 phần là: hệ thống cách nhiệt, hệ thống làm lạnh và tủ điều khiển.
5.1. Hệ thống cách nhiệt
Hệ thống cách nhiệt là một bộ phận cực kỳ quan trọng đối với mỗi kho lạnh. Nó đảm nhiệm vai trò ngăn không khí lạnh bên trong kho trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
Hệ thống cách nhiệt của một kho lạnh thông thường sẽ gồm có những phần sau:
– Vỏ ngoài của kho:
Vỏ ngoài kho được tạo nên từ những tấm panel như Rockwool, PU, PS, EPS, PIR… Những tấm panel đều được sản xuất theo tiêu chuẩn riêng, phục vụ cho lắp đặt kho lạnh.
Các dòng panel đạt chuẩn được ưu tiên sử dụng nhất:
| Hạng mục | EPS | PU | PIR |
| Khái niệm | – Là các tấm cách nhiệt được cấu thành bởi lõi xốp EPS (polystyrene) – Vật liệu: Khả năng hấp thu xung động, chịu lực nén tốt – Bảo quản thực phẩm và hàng hóa trong quá trình vận chuyển hiệu quả, độ bền cao |
– Là tấm cách nhiệt với lõi cách nhiệt PU (Polyurethan) – Sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu |
– Được làm từ PIR (Polyisocyanurate Foam) – loại vật liệu mới thay thế cho Polyurethane (PUR) và các vật liệu truyền thống khác – Sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu – Đây là dòng mới tại thị trường Việt Nam nhưng nhiều ưu việt, có thể sẽ trở thành xu hướng mới trong tương lai |
| Cấu tạo | – EPS có tỷ trọng từ: 05kg – 25kg/m3 – Độ dày: 150mm – Cấu thành từ mút xốp dạng khối cắt ra, ốp bởi 2 lớp Tole bên ngoài |
– Các phần liên kết nhau bằng ngàm âm dương hoặc khóa camlock tạo kết nối bền vững, chặt chẽ – Vỏ tole độ dày từ 50 ÷ 200mm, tỷ trọng 40 – 42kg/m3 – 2 mặt bọc tole mạ màu hoặc inox dày 0,3mm ÷ 0,6mm – Được ép trọng lực và ép nén phun Foam lỏng vào giữa 02 mặt tôn – Độ dày 2 lớp tôn phải đạt từ 4.5mm trở lên |
– Được cấu thành từ 3 lớp. Bao gồm 2 lớp bên ngoài là tôn mạ kẽm – Lớp lõi chính là hợp chất Polyurethane (PU). Nhờ được kết thành bởi hàng tỷ bọt khí CO2 bằng cấu trúc kín, vật liệu cách nhiệt tối ưu |
| Đặc điểm | – Lắp đặt, thi công nhanh chóng – Giá tốt – EPS trọng lực nhẹ – Cách âm, chịu nhiệt trung bình – Lõi mút xốp nên dễ bắt lửa |
– PU bền – Khả năng chịu nhiệt tốt – Chống cháy vượt trội – Lắp đặt, thi công kho lạnh nhanh chóng – Chi phí thường sẽ cao hơn EPS 20% – 25% |
– Thân thiện với môi trường – Chịu nhiệt tốt – PIR có khả năng chống cháy tốt hơn PUR – Bền lâu vượt trội – Chống cháy cao hơn PU nhiều lần – Chi phí cao hơn PU: 15% – 20% |
| Thích hợp dùng cho | Panel EPS phù hợp với môi trường bảo quản nhiệt độ dương từ 0 độ trở lên như: – Phòng sạch – Phòng mát – Phòng chế biến – Bảo quản thực phẩm – Bảo quản trái cây – Bảo quản nông sản – … |
Panel PU được dùng trong các kho lạnh bảo quản âm(nhiệt độ dưới 0) như: – Bảo quản – Cấp đông – Hầm đông – Bảo quản thủy sản, hải sản – … |
– Panel PIR có thể sử dụng trong nhu cầu đoạn nhiệt của đường ống và thiết bị bồn chứa trong khoảng nhiệt độ -196 độ C đến 150 độ C – Sản phẩm nó cũng cung cấp các hiệu ứng tốt nhất hiệu quả và ổn định cách nhiệt lạnh cho nitơ hóa lỏng ( LN, -196 độ C), khí hóa lỏng tự nhiên ( LNG,-162 độ C), Ethylen hóa lỏng ( LEG,-104 độ C) – Độ cách âm, độ bền tốt nhất – Sử dụng chuẩn trong mọi công trình, chóng cháy tốt nhất trong các dòng Panel cách nhiệt – PIR có thể sẽ là xu hướng mới trong tương lai |
Ưu điểm của 3 loại vật liệu này:
+ Độ bền cao, cách nhiệt tốt do phần lõi có khả năng cách nhiệt cực tốt, ngăn hơi lạnh thoát ra bên ngoài.
+ Cách nhiệt, cách âm, chống nóng lạnh.
+ Dễ vệ sinh, tính thẩm mỹ cao
+ Tiết kiệm thời gian thi công vì có khả năng lắp đặt và di dời nhanh chóng, linh hoạt.
Cấu trúc của vỏ kho lạnh tương đối đơn giản nhưng khả năng chịu rung, chịu ăn mòn lại rất cao. Kích thước của vỏ ngoài cần phù hợp với diện tích của kho lạnh nhưng vẫn luôn phải đảm bảo được khả năng cách nhiệt tốt.
Bề ngoài của những tấm này có độ nhẵn khá cao, hạn chế bám bụi, đảm bảo kho luôn được sạch sẽ.
Bề trong của những tấm Panel được làm từ mút xốp, foam cách nhiệt để cách nhiệt, cách âm hiệu quả.
– Cửa kho:
Tương tự như vỏ ngoài kho lạnh, cửa kho lạnh cần đảm bảo khả năng cách nhiệt của kho với môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, cửa kho cũng cần đáp ứng được tính tiện lợi, linh hoạt cho người sử dụng. CÔNG TY TNHH NAVI GATE JAPAN có 3 loại cửa, tùy ý khách hàng lựa chọn sao cho phù hợp với doanh nghiệp:
+ Cửa mở (còn gọi là cửa bản lề kho lạnh): Kích thước từ 600×1600 đến 1500×2200 mm
Thường sử dụng ở các kho mini với diện tích bảo quản nhỏ, khối lượng hàng hóa nhỏ được di chuyển bằng tay hoặc xe nâng hàng không quá nặng,… Kích thước của cửa nhỏ tránh hao tổn nhiệt khi ra vào kho, giúp tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
+ Cửa lùa (còn gọi là cửa trượt kho lạnh): Kích thước từ 800×1500 đến 2200×4800 mm
Được sử dụng đối với kho lạnh bảo quản với diện tích lớn, sử dụng trong doanh nghiệp, công ty hoặc xí nghiệp với khối lượng sản phẩm nhập kho, xuất kho lớn, có xe nâng lớn vận chuyển. Cửa lùa được đánh giá là mang tính thẩm mỹ cao, tiện lợi trong sử dụng, tránh hao tổn nhiệt khi ra vào.
+ Cửa cuốn nhanh kho lạnh (còn gọi là cửa nén khí): Kích thước từ 2000×2000 đến 4000×4000 mm
Thường được sử dụng trong lắp đặt kho lạnh công nghiệp, giúp tối ưu nâng hạ cửa, cơ chế nén khí trọng lực. Có loại cửa bấm bằng điều khiển, thông thường được sử dụng bằng trọng lực tác động, xe vận container lùi xe tới điểm cửa thì cửa sẽ tự động mở.
Các bộ phận đi kèm với cửa kho là tay khóa, bản lề. Bên cạnh đó, thợ lắp đặt kho lạnh cần đảm bảo kho có hệ thống chốt an toàn, giúp mở cửa ngay cả khi đang ở bên trong kho.

5.2. Hệ thống làm lạnh
Hệ thống làm lạnh là bộ phận quan trọng nhất của kho lạnh, nhiệt độ phải chuẩn, giúp giữ được đặc tính tốt nhất của sản phẩm hay không là phụ thuộc vào đây.
Hệ thống làm lạnh có vai trò hạ nhiệt độ của kho xuống mức nhiệt phù hợp, giúp bảo quản hàng hóa, sản phẩm hiệu quả nhất. Tùy theo từng loại hàng hóa bảo quản khác nhau, hệ thống làm lạnh chắc chắn sẽ có sự khác biệt. Tuy nhiên, nhìn chung thì hệ thống này sẽ có những thành phần chính như sau:
– Cụm máy nén khí lạnh
Cụm máy nén (block) luôn được coi là “trái tim” của kho lạnh, có vai trò nén môi chất lạnh. Khi lắp đặt kho lạnh, bạn cần đặc biệt quan tâm đến thể tích của kho và nhiệt độ bảo quản trong kho để có thể lựa chọn được loại máy nén phù hợp nhất.
Các cụm máy nén phổ biến hiện nay:
+ Cụm máy nén XMK, Ecocool, Meluck, Copeland,… (xuất xứ Trung Quốc)
+ Cụm máy nén Sung Jin, Dongwa win, Samyoung,… (xuất xứ Hàn Quốc)
+ Cụm máy nén Mitsubishi, Sanyo, Hitachi, Panasonic,... (xuất xứ Nhật)
+ Cụm máy nén Bitzer (xuất xứ tại Đức)
+ Cụm máy nén Tecumseh (Pháp nhà máy sản xuất tại Malaysia)
+ …

– Dàn lạnh
Tương tự như máy nén, dàn lạnh có nhiệm vụ làm lạnh, lan tỏa khí lạnh trong quá trình kho vận hành. Khi thiết kế kho lạnh cần đảm bảo dàn lạnh có lớp vỏ chắc chắn và đáp ứng được tính thẩm mỹ.
Có 2 loại kết cấu dàn lạnh: kiểu ngập lỏng và kiểu tiết lưu khô
Liên hệ ngay với CÔNG TY TNHH NAVI GATE JAPAN để được hộ trợ lắp đặt dàn lạnh chất lượng đạt tiêu chuẩn châu Âu và phù hợp với yêu cầu bảo quản sản phẩm của khách hàng với:
+ Không tiếng ồn
+ Nhiệt độ trong kho được phân bố đều, cân bằng
+ Không tiêu tốn điện cho nhiệt lượng lượng từ quạt tỏa ra và tiết kiệm điện năng tiêu thụ cho khách hàng
+ Hao hụt hàng hóa giảm đi rất nhiều nhiều

5.3. Tủ điều khiển
Tủ điều khiển có chức năng chính là kiểm soát, điều chỉnh những hoạt động ở kho lạnh. Bạn chỉ cần cài đặt một thông số phù hợp với hàng hóa bảo quản, tủ điều khiển sẽ điều phối hoạt động của các thiết bị kho lạnh, đảm bảo nhiệt độ của kho luôn ổn định ở mức nhiệt yêu cầu.
Ngoài ra, khi kho lạnh gặp phải bất kỳ sự cố nào trong quá trình hoạt động, tủ điều khiển cũng sẽ báo hiệu cho người sử dụng để có phương án khắc phục kịp thời.
– Sử dụng thiết bị vật tư lắp đặt từ các hãng lớn
– Hiện thị và báo cáo chi tiết sự cố
– Có cảnh báo từ xa cho điện thoại của bạn
– Giúp hệ thống bảo vệ điện áp ổn định bằng bảo vệ mất pha
– …


